Dụng thần là gì? Khái niệm hào thế hào ứng trong quẻ kinh dịch

Trong phép Bói Dịch, căn bản là phải biết chọn Dụng Thần cho đúng. Để biết dụng thần là gì phải hiểu được khái niệm hào thế và hào ưng, chọn đúng Dụng Thần thì việc mình Hỏi Bói mới có được lời giải đáp chính xác và mới có cách để giải quyết đúng.

1. Dụng thần trong quẻ kinh dịch

1.1. Dụng thần là gì?

Xét về một việc cụ thể, một người cụ thể người ta phải dùng dụng thần. Dụng thần là tiêu chí chỉ một người một việc cụ thể trong quẻ, vì vậy nó gắn chặt với lục thân. Dụng thần có thể là hào tĩnh, hào động.

Nó chịu sự sinh khắc của nhật nguyệt, thế, động, nó cũng có thể sinh khắc cho hào thế nếu nó vượng, lâm nhật nguyệt hoặc động.Sự sinh khắc của dụng thần theo qui luật sinh khắc của ngũ hành, địa chi

Vượng tướng hưu tù tử - vòng trường sinh của hào và quẻ
Vượng tướng hưu tù tử – vòng trường sinh của Ngũ Hành

1.2. Dụng thần hiện 2 lần

Trong quẻ 1 Thân có thể hiện 2 lần, nên dụng thần cũng có thể hiện 2 lần. Khi có 2 dụng thần ta chọn đụng thần động hoặc vượng, hoặc gần thế ứng. Việc chọn dụng thần đúng rã ất cần thiết nếu chọn sai sẽ đoán sai. Dụng thần chỉ người việc cụ thể nên bi . sinh hợp tốt, hưu tù suy tuyệt bị hình khắc hại thì xấu

2. Hào thế, hào ứng trong quẻ dịch

Việc xác định hào thế hào ứng là điều hết sức quan trọng trong việc luận đoán quẻ kinh dịch. Đê hiểu rõ tại sao lại gọi hào thế, hào ứng quý bạn đọc có thể tham khảo qua ebook tăng san bốc dịch – Vĩnh Cao. Trong khuôn khổ bài viết này Phong thủy Nhất Tâm chỉ nêu ra những điểm cần phải lưu tâm.

2.1 Hào Thế

Hào Thế là Ta, là chính người xem Bói. Hào Thế cho dù mưu cầu việc gì (Dụng Thần) thì cũng cần phải có khí lực. Nghĩa là hào Thế phải được Nhật, Nguyệt và Mùa sinh. Xem bản thân thì hào Thế lại cần Trung và Chính. Có nhiều việc cần Trung mà không cần Chính. Có nhiều việc cần Chính mà không cần Trung, nhưng rất nhiều việc hào Thế phải cần Trung lẫn Chính.

Nếu chiêm bản thân như xem về Thọ yểu, xuất hành, mưu vọng, lợi hại, đi hay ở thì Hào Thế chính là Dụng Thần.

Số tiên thiên áp dụng trong việc lập quẻ dịch
Số tiên thiên áp dụng trong việc lập quẻ dịch

2.2. Hào Ứng

Hào Ứng là Người, là hoàn cảnh, là điều kiện chung quanh ảnh hưởng đến Dụng Thần và hào Thế là ta. Khi xem người không thân, không quen biết, cừu nhân, địch quốc, địa phương như miền, vùng sông núi…thì lấy Hào Ứng làm Dụng Thần. Hoặc các quẻ chiêm về Hôn Nhân thường thì hào Ứng là bên Gia đình của Chồng hay Vợ.

Thế Ứng cần Tương Sinh, Tương Hợp như Cá Gặp Nước hay gọi là Tân Chủ Tương Đầu là điềm rất Tốt. Ngược lại hào Thế bị hào Ứng Khắc chế thì trước sau gì cũng phải chịu xấu vậy.

3. Lục thân ứng với dụng thần

3.1. Hào Phụ Mẫu (Phụ và mẫu)

  • Xem quẻ về Cha Mẹ, các bậc tôn trưởng, Chú Bác Cô Dì, thân hữu của bậc Cha bậc Mẹ, những kẻ nuôi dưỡng che chở cho mình thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
  • Chiêm về tường vách, nhà cửa, xe cộ, y phục vãi vóc, chăn màn, ghe thuyền, xe cộ, thư từ, tin tức thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.
  • Chiêm về cầu Mưa thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Chiêm về Học hành thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.

Trong Lục Thân, Phụ Mẫu sinh cho Huynh Đệ. Những gì bảo vệ cho ta như nhà cửa, áo quần, xe cộ….. đều lấy Phụ Mẫu làm Dụng Thần là vậy.

Phụ Mẫu là Dụng Thần thì:

  • Quan Quỉ là Nguyên Thần vì Quan Quỉ sinh cho Phụ Mẫu.
  • Huynh Đệ là Tiết Thần vì Phụ Mẫu sinh cho Huynh Đệ.
  • Tử Tôn là Cừu Thần vì Phụ Mẫu Khắc chế Tử Tôn.
  • Thê Tài là Kỵ Thần vì Thê Tài khắc chế Phụ Mẫu.
lục thân lục thần trong quẻ dịch
Lục thân Ngũ thần trong quẻ dịch

3.2. Hào Quan Quỉ (Quan và Quỉ)

  • Chiêm về Công Danh, chuyện quan sự, tóa án, kiện cáo, loạn thần, tà ma, trộm cướp thì lấy Quan Quỉ làm Dụng Thần.
  • Chiêm về Bệnh Tật, Gió ngược, Sấm sét thì lấy Quan Quỉ làm Dụng Thần.
  • Người Nữ chiêm quẻ xem cho Chồng thì lấy Quan Quỉ làm Dụng Thần. (Quan Quỉ cũng là Công Danh, Tật bệnh, Kiện cáo cho nên không thể chiêm Chung Công Danh của Chồng được. Cần phải chiêm riêng).

Trong Lục Thân, Quan Quỉ khắc Huynh Đệ. Những gì khắc ta như bệnh tật, kiện cáo, gió ngược, sấm sét…..đều lấy Quan Quỉ làm Dụng Thần là vậy.

(Lại nói: Vượng là Quan, Hưu tù là Quỉ cho nên người Nữ xem cho Chồng hoặc xem cho Công Danh, Việc Làm thì lấy Quan làm Dụng Thần. Xem Bệnh tật, Tà ma, Sấm Sét…. thì lấy Quỉ làm Dụng Thần).

Quan Quỉ làm Dụng Thần thì:

  • Thê Tài là Nguyên Thần vì Thê Tài sinh cho Quan Quỉ.
  • Phụ Mẫu là Tiết Thần vì Quan Quỉ sinh cho Phụ Mẫu.
  • Huynh Đệ là Cừu Thần vì Quan Quỉ khắc chế Huynh Đệ.
  • Tử Tôn là Kỵ Thần vì Tử Tôn khắc chế Quan Quỉ.

(Lại nói: Tử Tôn là thần Phúc Đức, là Thần ngăn tai họa, là Thuốc cứu bệnh tật cho nên Tử Tôn phải là Kỵ Thần của Quỉ)

3.3. Hào Huynh Đệ (Huynh và Đệ)

  • Chiêm cho anh chị em, Chồng của chị em, anh em của Chồng và vợ, anh em kết nghĩa, bằng hữu, bạn bè thì lấy Huynh Đệ làm Dụng Thần.
  • Xem thời tiết thì Huynh đệ là Gió Mây.
  • Xem về nhà cửa thì Huynh Đệ là Cửa

Trong Lục Thân, Huynh đệ là người cùng trang cùng lứa với ta.Trong Ngũ hành thì Huynh Đệ cùng Hành với Hành của quẻ Chính (Hay Quẻ Mẹ) cho nên chiêm cho bạn bè, anh chị em. . . đều lấy Huynh đệ làm Dụng Thần là vậy.

Huynh Đệ làm Dụng Thần thì:

  • Phụ Mẫu là Nguyên Thần vì Phụ Mẫu sinh cho Huynh Đệ.
  • Tử Tôn làm Tiết Thần vì Huynh Đệ sinh cho Tử Tôn.
  • Thê Tài làm Cừu Thần vì Huynh Đệ khắc chế Thê Tài.
  • Quan quỉ làm Kỵ Thần vì Quan quỉ khắc chế Huynh Đệ.

Hào Thê Tài (Thê và Tài):

Chiêm về Vợ, chị em của vợ, chị em dâu thì lấy Thê Tài làm dụng Thần.

Chiêm về Tài Lộc. Làm ăn, buôn bán có lợi hay không, hay chiêm về Tài Vật, vàng bạc, châu báu thì lấy Thê Tài làm dụng Thần.

Chiêm về kẻ ăn người ở, nô bộc, những người dưới quyền, mình có thể sai khiến được thì lấy Thê Tài làm Dụng Thần. Xem Thời tiết thì Thê tài là Nắng tạnh.

Thê tài làm Dụng Thần thì:

  • Tử Tôn là Nguyên Thần vì Tử Tôn sinh cho Thê Tài.
  • Quan Quỉ là Tiết Thần vì Thê Tài sinh cho Quan Quỉ.
  • Phụ Mẫu làm Cừu Thần vì Thê Tài khắc chế Phụ Mẫu.
  • Huynh đệ là Kỵ Thần vì Huynh Đệ khắc chế Thê Tài.
  • Trong quẻ chiêm về Thời Tiết thì Phụ Mẫu là Mưa. Thê Tài khắc chế Phụ Mẫu cho nên Thê Tài là Trời Nắng là vậy.

3.4. Hào Tử Tôn (Tử và Tôn):

  • Chiêm về con cái, cháu, chắt, dâu, rể, người trung thành thì lấy Tử Tôn làm Dụng Thần.
  • Chiêm về lục súc, chim muông, hoặc xem về Thuốc chửa bệnh, giải âu lo, phước đức thì lấy Tử Tôn làm Dụng Thần.
  • Xem thời tiết thì Tử Tôn là Gió Thuận, là Trời đẹp. Nhưng nếu chiêm về mùa Đông gió rét thì Tử Tôn lại là Tuyết.

Tử Tôn làm Dụng Thần thì:

  • Huynh Đệ là Nguyên Thần vì Huynh Đệ sinh cho Tử Tôn.
  • Thê Tài là Tiết Thần vì Tử Tôn sinh cho Thê Tài.
  • Quan Quỉ là Cừu Thần vì Tử Tôn khắc chế Quan Quỉ.
  • Phụ Mẫu là Kỵ Thần vì Phụ Mẫu khắc chế Tử Tôn.

Đại thể cách tìm Dụng Thần trong quẻ dịch là như vậy. Mỗi khi chiêm quẻ thì phải biết xem cái gì, xem cho ai là để biết tìm Dụng Thần cho đúng, nên nhớ các hào thếhào ứng trong quẻ dịch, chỉ có thế chúng ta mới luận đoán chính xác được. Để trở thành một người đoán quẻ giỏi, hay thầy xem phong thủy giỏi phải xác định dụng thần chính xác.

Hỏi và đáp (0 bình luận)

icon khuyến mại