Cách an lục thân, lục thần, lục thú, ngũ hành, ngũ Thần trong quẻ kinh dịch

Để học và luận được quẻ kinh dịch việc nắm rõ được ngũ hành của lũ quẻ, ngũ hành tương sinh tương khắc của hào và quẻ, mối quan hệ của ngũ Thần cách an lục thân, lục thần, lục thú trong quẻ kinh dịch là điều hết sức quan trọng. Mà bất cứ ai trong con đường học kinh dịch đều phải nhớ kỹ.

1. Ngũ hành và mối quan hệ tương sinh tương khắc

Không chỉ riêng trong môn bốc dịch mà bất cứ các môn lý số, tử vi hay phong thủy việc nắm vững Ngũ hành, tính chất và mối quan hệ tương sinh tương khắc là điều gần như là bắt buộc.

1.1. Tính chất của ngũ hành

Thiết triết học á đông Ngũ hành là 5 nguyên tố sơ khai để hình thành nên vũ trụ vạn vật bao gồm: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, trong đó:

Hành Kim:

màu trắng, tượng hình Tròn, ở phương tây (Quái Đoài hình quẻ đoài trong kinh dịch) và tây bắc (quái Càn Hình quẻ càn trong kinh dịch).

Hành Mộc:

màu xanh hình Dài, ở phương Đông (Quái Chấn hình ảnh quẻ chấn trong kinh dịch) và Đông Nam (quái Tốn hình ảnh quẻ tốn trong kinh dịch).

Hành Thủy:

Màu đen, tượng hình uốn lượn, ở phương Bắc (quái Khảm Word Image).

Hành Hỏa:

Màu đỏ, tượng hình Nhọn, ở phương Nam ( quẻ Ly Hình ảnh quẻ ly - quái ly trong kinh dịch).

Hành Thổ:

Màu vàng, tượng hình Vuông. ở phương đông Bắc (hình Quẻ cấn)  và Tây nam (quẻ Khôn Hình ảnh quẻ khôn hay quái khôn trong kinh dịch).

Nói đến ngũ hành và phương vị và quẻ chúng ta sử dụng hậu thiên bát quái chứ không phải tiên thiên bát quái.

1.2. Ngũ hành Tương Sinh

  • Kim sinh Thủy
  • Thủy sinh Mộc
  • Mộc sinh Hỏa
  • Hỏa sinh Thổ
  • Thổ sinh Kim
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Ngũ hành tương sinh tương khắc

1.3. Ngũ hành tương Khắc

  • Kim khắc Mộc
  • Mộc khắc Thổ
  • Thổ khắc Thủy
  • Thủy khắc Hỏa
  • Hỏa khắc Kim

Trên internet hoặc tất cả các sách kinh dịch, phong thủy đều có nói và giải thích chi tiết về mối quan hệ tương sinh tương khắc của ngũ hành, các bạn có thể tìm đọc các cuốn mai hoa dịch số pdf hoặc tăng san bốc dịch pdf để nắm vững hơn.

2. Ngũ Thần trong kinh dịch 

Khái niệm ngũ thần tương đối mới lạ với nhiều người vì hầu như chỉ trong các môn lý số hoặc bốc dịch mới dùng tới Ngũ thần, các bộ môn phong thủy thì gần như không dùng tới, quan hệ của ngũ thần trong quẻ dịch cũng gần giống với ngũ hành. Nó chỉ khác ở tên gọi.

2.1. Ngũ Thần bao gồm

Điểm quan trọng đáng lưu ý đó là xác định dụng thần, dụng ở đây là sử dụng, cần dùng tới, ở bài tiếp sau Phong thủy Nhất Tâm sẽ có 1 bài riêng để nói về dụng thần vì quan trọng nhất của luận đoán quẻ dịch đó là xác định đúng dụng thần. có 5 ngũ Thần đó là:

  • Nguyên Thần
  • Dụng Thần
  • Tiết Thần
  • Cừu Thần
  • Kỵ Thần

2.2. Ngũ Thần Tương Sinh

  • Nguyên Thần sinh Dụng Thần
  • Dụng Thần sinh Tiết Thần
  • Tiết Thần sinh Cừu Thần
  • Cừu Thần sinh Kỵ Thần
  • Kỵ Thần sinh Nguyên Thần

2.3. Ngũ Thần Tương Khắc

  • Nguyên Thần Khắc Tiết Thần
  • Tiết Thần Khắc Kỵ Thần
  • Kỵ Thần Khắc Dụng Thần
  • Dụng Thần Khắc Cừu Thần
  • Cừu Thần Khắc Nguyên Thần.
lục thân lục thần trong quẻ dịch
Lục thân Ngũ thần trong quẻ dịch

3. Lục Thân trong quẻ kinh dịch

Lục thân bao gồm: Ta, ngang hàng với ta là Huynh Đệ, sinh ra ta là Phụ Mẫu, khắc ta là Quan Quỷ, Ta lại khắc Thê Tài, Ta sinh ra Tử Tôn.

  • Huynh Đệ
  • Tử Tôn
  • Thê Tài
  • Quan Quỷ
  • Phụ Mẫu

3.1. Lục Thân Tương Sinh

  • Huynh Đệ sinh Tử Tôn
  • Tử Tôn sinh Thê tài
  • Thê tài sinh Quan Quỷ
  • Quan Quiû sinh Phụ mẫu
  • Phụ mẫu sinh Huynh Đệ

3.2. Lục Thân Tương Khắc

  • Huynh Đệ khắc Thê Tài
  • Thê Tài Khắc Phụ Mẫu
  • Phụ Mẫu khắc Tử Tôn
  • Tử Tôn khắc Quan Quỉ
  • Quan Quỉ khắc huynh đệ

Để hiểu rõ các mối quan hệ này chúng ta hãy xem một ví dụ ở dưới:

Ví dụ 1: 

Ngày Giáp Ngọ – Tháng Dần chiêm được quẻ Địa Thiên Thái. Nội quái (hạ quái) là Càn vi Thiên Hình quẻ càn trong kinh dịch , Ngoại quái (thượng quái) là Khôn vi địa Hình ảnh quẻ khôn hay quái khôn trong kinh dịch

Tiến hành nạp chi:

Nội quái: là Càn vậy hào sơ là Tí, Hào nhị là Dần, Hào tam là Thìn.

Ngoại quái: là Khôn vậy hào sơ bắt bắt đầu từ Mùi ,….Hào tứ là Sửu, hào ngũ là Hợi, Hào thượng là Dậu (Khôn thuộc quái âm nên đi ngược).

Các bạn có thể tìm đọc lại bài 6 về cách an thiên can địa chi cho quẻ để hiểu rõ hơn, Quẻ Địa Thiên Thái thuộc lũ quẻ Khôn – Ngũ Hành thuộc Thổ. Ta được bảng sau:

Hào An địa chi Tượng của hào An lục Thân Giải thích An lục Thần
Thượng lục Dậu Âm nghi, hào âm Tử Tôn Dậu thuộc kim, Thổ sinh kim nên Dậu là Tử Tôn Huyền Vũ
Hào Ngũ Hợi Âm nghi, hào âm Thê Tài Hợi thuộc thủy, Thổ khắc thủy nên hợi là Thê Tài Bạch Hổ
Hào Tứ Sửu Âm nghi, hào âm Huynh Đệ Sửu thuộc thổ tỵ hòa --> Huynh đệ Đằng Xà
Hào Tam Thìn Dương nghi Huynh Đệ Thìn thuộc thổ tỵ hòa nên là Huynh đệ Câu Trần
Hào Nhị Dần Dương nghi Quan Quỷ Dần thuộc mộc, mộc khắc thổ nên dần là quan quỷ Châu tước
Hào sơ Dương nghi Thê Tài Tý thuộc thủy, thổ khắc thủy nên lục thân là Thê tài Thanh Long

Quẻ địa thiên thái thuộc lũ quẻ Khôn – nên khi an lục thân ta so sánh mối quan hệ ngũ hành giữa địa chi và ngũ hành của quẻ chủ

4. Lục Thú trong quẻ dịch

Lục thú bao gồm Thanh Long ,Chu Tước, Câu Trần, Đằng Xà,  Bạch Hổ, Huyền Vũ, ngũ hành của chúng như sau:

  • Thanh Long hành Mộc.
  • Chu Tước hành Hỏa.
  • Câu Trận hành Thổ.
  • Đằng Xà hành Thổ.
  • Bạch Hổ hành Kim.
  • Huyền Võ hành Thủy.

Dựa vào Can ngày chiêm quẻ để xác định lục thú, Ngày Giáp Ất thì Khởi Thanh Long. Ngày Bính Đinh thì khởi Châu Tước. Ngày Mậu khởi Câu Trận. Ngày Kỷ khởi Đằng Xà. Ngày Canh Tân khởi Bạch Hổ. Ngày Nhâm Quý khởi Huyền Võ. Khởi từ hào Sơ theo thứ tự Thanh Long, Chu Tước, Câu Trận, Đằng Xà, Bạch Hổ, Huyền Võ.

Quay lại ví dụ ở trên ngày chiêm quẻ là ngày Giáp ngọ, nên khởi hào sơ từ Thanh long, nên hào nhị là Chu tước,….cho tới hào thượng lục là Huyền vũ.

Như vậy chúng ta vừa trải qua bài 8 trong chuỗi seri tự học kinh dịch cùng các Thầy xem Phong Thủy Nhất Tâm về Cách an lục thân, lục thần, lục thú, ngũ hành, ngũ Thần trong quẻ dịch. Nếu bạn đọc có bất cứ thắc mắc gì đừng nhớ để lại coment ở cuối bài viết.

Chúc quý bạn luôn tinh tấn!

Hỏi và đáp (0 bình luận)

icon khuyến mại