Các phương pháp gieo quẻ kinh dịch thường được sử dụng

Muốn dự đoán quẻ chúng ta phải gieo quẻ dịch, việc lập và gieo quẻ dịch rất dễ giàng và có nhiều phương pháp gieo quẻ dịch khác nhau, như lập quẻ bằng ngày giờ (tứ trụ) lập quẻ bằng các giở các trang sách, lập quẻ bằng cách gieo 3 đồng xu, hoặc lập quẻ theo tượng,…Hôm nay phong thủy Nhất Tâm xin nêu ra 3 phương pháp gieo quẻ dịch thường dùng trong thực tế, cũng như tìm hiểu các khái niệm các hào động, hào biến là gì trong quẻ dịch.

1. Cách phương pháp gieo quẻ kinh dịch thường dùng

1.1. Gieo quẻ lập quẻ bằng tứ trụ

Nếu các bạn có tìm hiểu qua ebook Mai Hoa dịch số – Thiệu Khang Tiết chắc đã rất quen với cách lập quẻ dịch bằng tứ trụ tức: Ngày, giờ, tháng, năm để lập quẻ dịch.

Cách lập quẻ dịch bằng ngày giờ

– Lấy năm tháng ngày chia 8 (quẻ), lấy số dư làm quẻ thượng nếu chia hết lấy số 8. Số dư tương ứng với số của quẻ, dư 2: Đoài, dư 3: Ly.

– Lấy số dư của năm, tháng, ngày, giờ chia 8 làm quẻ hạ. Ví dụ: 18: 8 dư 2 quẻ Đoài.

– Lấy năm tháng ngày giờ chia 6 lấy số dư làm hào động 18: 6 dư 6
hào thượng.

Ví dụ về cách lập:

Số tiên thiên áp dụng trong việc lập quẻ dịch
Số tiên thiên áp dụng trong việc lập quẻ dịch

Lúc 11 giờ 30 (giờ Ngọ) ngày 15 tháng 3 năm Mậu Tý. Ta có:

Quẻ thượng 15 + 3 + 1= 19: 8 dư 1 quẻ càn Hình quẻ càn trong kinh dịch

Quẻ hạ:15 + 3 + 1 + 7= 26: 8 dư 2 quẻ Đoài  hình quẻ đoài trong kinh dịch

Hào động 26: 6 dư 2 động hào 2. Vậy quẻ đã gieo là Thiên Trạch Lý động hào 2.

Ghi chú: 11h30 tức giờ Ngọ = 7

Chúng ta sẽ xác định giờ đổi qua giờ can chi, với thứ tự: Tý =1 ; sửu = 2; Dần =3; Mão =4; Thìn =5; Tỵ = 6; Ngọ = 7; Mùi =8; Thân =9; Dậu = 10; Tuất = 11; Hợi = 12.

1.2. Gieo quẻ bằng cách rút thẻ hoặc lật trang sách

Người xem rút một số thẻ bất kì. Rút lần đầu làm quẻ thượng, số thẻ nhiều hơn 8 thì chia cho 8 lấy số dư là số quẻ thượng (số tiên thiên). Rút lần 2 làm quẻ hạ cũng làm tương tự như quẻ thượng nếu số lớn hơn 8. Lấy số của quẻ hạ cộng với giờ xem chia cho 6 để tìm hào động.

Ví dụ: Rút lần đầu được 10 thẻ, Quẻ thượng (10 – 8 = 2) là quẻ Đoài hình quẻ đoài trong kinh dịch . Rút lần 2 được 6 thẻ tức quẻ hạ (Nội quái) là quẻ Khảm Word Image 

Giả sử giờ xem là 4h chiều tức giờ Thân = 9, vậy tìm hào động bằng 6 + 9 = 15:6 dư 3 vậy hào động là hào 3.

Ta sẽ gieo được quẻ là Trạch Thủy Khốn, động Hào 3, biến quẻ Trạch Phong Đại Quá.

Ghi chú Quẻ lập Hào Động Quẻ Biến
Quẻ thượng hình quẻ đoài trong kinh dịch hình quẻ đoài trong kinh dịch
Quẻ Hạ Word Image Hào 3 hình ảnh quẻ tốn trong kinh dịch
Tên quẻ Trạch thủy khốn Trạch phong đại quá

1.3. Gieo quẻ bằng đồng xu (cách lắc quẻ)

Phương pháp gieo quẻ dich bằng 3 đồng xu được nhiều người sử dụng, bằng cách chuẩn bị 3 đồng xu (nếu có 3 đồng xu cổ ngũ đế lại càng tốt).

Gieo quẻ dịch bằng đồng xu
Gieo quẻ dịch bằng 3 đồng xu

Người gieo quẻ cầm 3 đồng tiền Kim loại úp vào 2 tay chừng 1 phút (nhằm điện sinh vật của người gieo quê nhiều vào đồng tiền). Sau thả nhẹ cho tiền rơi ra. Đồng tiền mặt có chữ là ngửa, không có chữ là sấp. Phải lắc quẻ 6 lần tương ứng 6 hào, lần đầu là hào 1, lần 2 là hào 2…

  • 1 đồng Xấp – 2 đồng Ngửa : Ghi Dương Dương nghi  ( / ) để thuận tiện trong việc ghi quẻ
  • 2 đồng Xấp – 1 đồng Ngửa : Ghi Âm Âm nghi, hào âm  ( // )
  • 3 đồng đều Xấp là hào Dương Động ( Gọi là Trùng ) : Ghi O
  • 3 đồng đều Ngửa là hào Âm Động ( Gọi là Giao ) : Ghi X.

Cách lắc quẻ có thể một quẻ có 2 hoặc 3 thậm chí cả 6 hào đều động có thể cả quẻ không có hào động.

2. Ví dụ về cách gieo quẻ dịch

Giả sử ta có 3 đồng xu có 2 mặt sấp ngược, và khi gieo quẻ ta được các trường hợp như sau:

Lần đầu gieo được: 1 đồng Xấp – 2 đồng Ngửa: Ghi Dương cho Sơ Hào.

Lần thứ 2 gieo được: 2 đồng Xấp – 1 đồng Ngửa: Ghi Âm cho Hào Nhị.

Lần thứ 3 gieo được: 3 đồng đều Xấp: Ghi Trùng (O ): Hào Tam Dương động.

Lần thứ 4 gieo được: 3 đồng đều Ngửa: Ghi Giao ( X ): Hào Tứ Âm động.

Lần thứ 5 gieo được: 1 đồng Xấp – 2 đồng Ngửa – Ghi Dương cho hào Ngũ

Lần thứ 6 gieo được: 2 đồng Xấp – 1 đồng Ngửa. Ghi Âm cho hào Thượng.

Quẻ được sắp xếp lại, viết như sau:

Can Chi 
Quẻ Chính
Tượng của hào Ký hiệu ghi quẻ Hào động Lục Thân 
Quẻ Chính
Ghi Chú
Mậu Tý Âm nghi, hào âm // Huynh Đệ Ứng
Mậu Tuất Dương nghi / Quan Quỉ
Mậu Thân Âm nghi, hào âm X Động giao Phụ Mẫu
Kỷ Hợi Dương nghi O Động trùng Huynh Đệ Thế
Kỷ Sửu Âm nghi, hào âm // Quan Quỉ
Kỷ Mão Dương nghi / Tử Tôn

Quẻ Chính:

  1.  Quẻ Thượng là Khảm. Quẻ Hạ là Ly. Đọc là Thủy Hỏa Kỷ Tế. Quẻ Kỷ Tế thuộc Lũ Quẻ Khảm hành Thủy biến hào thứ 3 cho nên Thế ở hào 3 và Ứng ở hào 6.
  2. Hào Sơ Mão hành Mộc là hào Tử Tôn vì Lũ Quẻ Khảm hành Thủy thì Thủy là Huynh Đệ . Thủy sinh Mộc – Huynh đệ sinh Tử Tôn.
  3. Hào 2 Sửu hành Thổ. Thổ khắc Thủy. Quan Quỉ khắc Huynh Đệ cho nên hào 2 là hào Quan Quỉ.
  4. Hào 3 Hợi hành Thủy. Thủy cùng hành cho nên hào 3 là hào Huynh Đệ.
  5. Hào 4 Thân hành Kim. Kim sinh Thủy. Phụ Mẫu sinh Huynh đệ cho nên hào 4 là hào Phụ Mẫu.
  6. Hào 5 Tuất hành Thổ. Thổ khắc Thủy. Quan Quỉ khắc Huynh Đệ cho nên hào 5 là hào Quan Quỉ.
  7. Hào 6 Tí hành Thủy. Thủy cùng hành cho nên hào 6 là hào Huynh Đệ.

Quẻ Biến:

  • Quẻ Hạ là Ly. Hào 3 là hào Dương động biến thành Âm thì Quẻ Ly biến thành Quẻ Chấn. Quẻ Chấn hành Mộc thì hào 3 là hào Canh Thìn. Thìn hành Thổ. Mộc khắc Thổ cho nên hào 3 tại Quẻ Chấn là hào Thê Tài.
  • Tại Quẻ Biến, hào 3 Canh Thìn- Thìn hành Thổ lại là hào Quan Quỉ là vì Quẻ Chính Kỷ Tế là lũ Quẻ hành Thủy – Thổ khắc Thủy – Quan Quỉ khắc Huynh Đệ cho nên hào 3 Canh Thìn lại là hào Quan Quỉ là vậy.
  • Quẻ Hạ Ly chỉ có hào 3 Động cho nên chỉ biến hào 3. Các hào khác không Động cho nên không Biến.
  • Quẻ Thượng là Khảm . Hào 4 là hào Âm động biến thành hào Dương thì Quẻ Khảm biến thành Quẻ Đoài. Quẻ Đoài hành Kim thì hào 4 là hào Đinh Hợi. Hợi hành Thủy. Kim sinh Thuỷ cho nên hào 4 là hào Tử Tôn.
  • Tại Quẻ Biến, hào 4 Đinh Hợi- Hợi hành Thủy lại là hào Huynh Đệ là vì cùng hành với Quẻ Chính.

Trên đây là 3 phương pháp gieo quẻ dịch thường hay sử dụng, nếu bạn có bất cứ thắc mắc gì đừng quên để lại bình luận cuối bài viết cho phong thủy Nhất Tâm nhé. Kính chúc quý bạn đọc luôn tinh tấn!

Hỏi và đáp (0 bình luận)

icon khuyến mại