0907.088.567

Thước lỗ ban online



Kéo thước để xem

Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng không thông thủy (cửa, cửa sổ...)

Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc...)

Thước Lỗ Ban 38.8cm (Âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ...)

Thước Lỗ Ban Online

Ứng dụng xem kích thước theo thước lỗ ban một cách chính xác tuyệt đối.

đọc kỹ hướng dẫn sử dụng từng loại thước Lỗ Ban cụ thể vào từng trường hợp đo đạc để đạt hiệu quả chính xác nhất.

Các loại thước lỗ ban

1. Thước Lỗ Ban 52.2cm (hay còn còn gọi là Thước Lỗ Ban Thông thủy)

Thước Lỗ Ban 52,2cm dùng để đo khối rỗng (đo lọt lòng), các khoảng thông thủy trong nhà như: Ô cửa sổ, ô thoáng, cửa chính, cửa đi, cửa sổ, Thường được gọi là thước lỗ ban đo cửa hay thước lỗ ban cửa sổ.

Độ dài quy định của loại Thước Lỗ Ban 52 này là 520mm. Và được chia thành 8 cung là Quý Nhân, Hiểm Họa, Thiên Tai, Thiên Tài, Nhân Lộc, Cô Độc, Thiên Tặc, Tể Tướng với mỗi cung có độ dài 65mm. Mỗi cung lớn lại được chia thành 5 cung nhỏ dài 13mm.

Ý nghĩa các cung trong thước lỗ ban 52

2. Thước Lỗ Ban 42.9cm (còn gọi là Thước Lỗ Ban Dương Trạch)

Thước 42,9cm dùng đo khối đặc (đo phủ bì), các chi tiết trong nhà, đồ đạc nội thất: Kích thước giường tủ, bệ bếp, bậc,… nên thường được gọi là thước lỗ ban đo bếp, thước lỗ ban đo bậc thang. Loại thước lỗ ban này cũng bao gồm 8 cung lớn với môi cung lớn có độ dài là 53,625mm và mỗi cung lớn lại bao gồm 4 cung nhỉ dài 13,4mm.

8 cung lớn lần lượt là: Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Nạn, Hại, Mạng

Ý nghĩa các cung trong thước lỗ ban 42.9

3. Thước Lỗ Ban 38.8cm (gọi là thước lỗ ban Âm phần)

Thước 38,8cm hay 39cm dùng trong Đồ nội thất, âm phần (bàn thờ, tủ, mộ phần…). Còn được gọi là thước lỗ ban đo bàn thờ hay thước lỗ ban đo mộ.

Kích thước của thước này là 390mm và được chia làm 10 cung lớn, mỗi cung dài 39mm và mỗi cung lớn lại chia thành 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 9,75mm.

10 cung của thước lỗ ban âm phần là: Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài.

Ý nghĩa các cung trong thước lỗ ban 42.9

Thước lỗ ban 42,9 có 8 cung:

  • Cung Tài: Có nghĩa là tài gồm:
    – Tài đức: có tài và có đức
    – Báo khố: có kho quý
    – Đạt được sáu điều ưng ý
    – Nghênh phúc: Đón điều phúc
  • Cung Bệnh: Có nghĩa là bệnh gồm:
    – Thoát tài: mất tiền
    – Công sự: bị đến cửa quan
    – Lao chấp: bị tù đày
    – Cô quả: đơn lẻ
  • Cung Ly: Có nghĩa là xa cách gồm:
    – Trưởng khố: cầm cố đồ đạc
    – Kiếp tài: của cải mắc tài
    – Quan quỷ: công việc kém tối
    – Thất thoát: bị mất mát
  • Cung Nghĩa: Có nghĩa là đạt được điều hay lẽ phải gồm:
    – Thêm dinh: thêm người
    – Ích lợi: có lợi, có ích
    – Quý tử: sinh con quý tử
    – Dại cát: nhiều điều hay
  • Cung Quan: Có nghĩa là người chủ gồm:
    – Thuận khoa: tiến đường công danh
    – Hoành tài: tiền nhiều
    – Tiến ích: ích lợi tăng
    – Phú quý: Giầu sang
  • Cung Kiếp: Có nghĩa là tai nạn gồm:
    – Tử biệt: chết chóc
    – Thoái khẩu: mất người
    – Ly hương: bỏ quê mà đi
    – Tài thất: mất tiền
  • Cung Hại: Có nghĩa là bị xấu gồm:
    – Tai chi: tai nạn đến
    – Tử tuyệt: chết chóc
    – Bệnh lâm: mắc bệnh
    – Khẩu thiệt: cãi nhau
  • Cung Bản: Có nghĩa là gốc gồm:
    – Tài chí: tiền tài đến
    – Đăng khoa: đỗ đạt
    – Tiến bảo: Được dâng của quý
    – Hưng vượng: làm ăn phát đạt

Ý nghĩa các cung trong thước lỗ ban 38.8

  • Cung Đinh (Con trai)
    Phúc tinh: Sao phúc.
    Đỗ đạt: Thi cử đỗ đạt.
    Tài vượng: Tiền của đến.
    Đăng khoa: Thi đỗ.
  • Cung Hại
    Khẩu thiệt: Mang họa vì lời nói.
    Lâm bệnh: Bị mắc bệnh.
    Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu.
    Họa chí: Tai họa ập đến bất ngờ.
  • Cung Vượng
    Thiên đức: Đức của trời.
    Hỷ sự: Chuyện vui đến.
    Tiến bảo: Tiền của đến.
    Thêm phúc: Phúc lộc dồi dào.
  • Cung Khổ
    Thất thoát: Mất của.
    Quan quỷ: Tranh chấp, kiện tụng.
    Kiếp tài: Bị cướp của.
    Vô tự: Không có con nối dõi tông đường.
  • Cung Nghĩa
    Đại cát: Cát lành.
    Tài vượng: Tiền của nhiều.
    Lợi ích: Thu được lợi.
    Thiên khố: Kho báu trời cho.
  • Cung Quan
    Phú quý: Giàu có.
    Tiến bảo: Được của quý.
    Tài lộc: Tiền của nhiều.
    Thuận khoa: Thi đỗ.
  • Cung Tử
    Ly hương: Xa quê hương.
    Tử biệt: Có người mất.
    Thoát đinh: Con trai mất.
    Thất tài: Mất tiền của.
  • Cung Hưng
    Đăng khoa: Thi cử đỗ đạt.
    Quý tử: Con ngoan.
    Thêm đinh: Có thêm con trai.
    Hưng vượng: Giàu có.
  • Cung Thất
    Cô quả: Cô đơn.
    Lao chấp: Bị tù đày.
    Công sự: Dính dáng tới chính quyền.
    Thoát tài: Mất tiền của.
  • Cung Tài
    Nghinh phúc: Phúc đến.
    Lục hợp: 6 hướng đều tốt.
    Tiến bảo: Tiền của đến.
    Tài đức: Có tiền và có đức.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *